1. Mục đích - ý nghĩa
Giải thưởng Công nghệ thông tin – Truyền thông Việt Nam (Vietnam ICT
Awards) là giải thưởng thường niên do Bộ Thông tin và Truyền thông tổ
chức bắt đầu từ năm 2008.
Giải thưởng công nhận, quảng bá và tôn
vinh thành tựu các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công
nghệ thông tin – truyền thông (ICT) đóng góp trong năm. Giải thưởng
cũng khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ
Việt Nam phát triển các giải pháp ICT sáng tạo và đổi mới để nâng cao
hình ảnh của lĩnh vực ICT Việt Nam, cả trong nước và quốc tế.
2. Ban Chỉ đạo
Theo
Quyết định số 961/QĐ-BTTTT ngày 01/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và
Truyền thông Lê Doãn Hợp về việc thành lập Ban Chỉ đạo tổ chức Giải
thưởng Công nghệ thông tin - Truyền thông Việt Nam năm 2008 gồm:
- Ông Trần Đức Lai, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Trưởng Ban
- Ông Lê Việt Cường, Tổng Biên tập Báo Bưu điện Việt Nam, Phó Trưởng Ban thường trực
- Ông Bùi Như Uyên, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Phó Trưởng Ban
- Ông Vũ Tiến Dũng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thành viên
- Ông Nguyễn Thành Phúc, Cục trưởng Cục Ứng dụng Công nghệ thông tin, Thành viên
- Ông Hoàng Minh Phương, Phó Chánh Văn phòng Bộ, Thành viên
- Bà Lê Thị Ngọc Mơ, Phó Vụ trưởng Vụ Viễn thông, Thành viên
- Ông Nguyễn Trọng Đường, Phó Vụ trưởng Vụ Công nghệ thông tin, Thành viên.
- Ông Vũ Văn San, Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Thành viên.
3. Đối tượng tham gia:
Đối tượng tham gia Giải thưởng là các cơ quan Nhà nước, các tổ chức,
doanh nghiệp Việt Nam có tư cách pháp nhân, doanh nghiệp nước ngoài
hoạt động hợp pháp trên lãnh thổ Việt Nam; các sản phẩm, giải pháp,
dịch vụ phục vụ khách hàng với chất lượng cao; và các cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp ứng dụng CNTT hiệu quả để phục vụ nhu cầu của nhân dân,
nâng cao năng lực cạnh tranh cho nền kinh tế.
4. Danh mục và tiêu chí xét chọn giải thưởng
Danh mục giải thưởng và tiêu chí xét chọn giải phân theo các nhóm lĩnh vực sau:
- Lĩnh vực dịch vụ thông tin di động, Internet
- Lĩnh vực công nghiệp CNTT
- Lĩnh vực dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT
- Lĩnh vựa ứng dụng CNTT:
(Chi tiết theo thể lệ Trao tặng Giải thưởng Công nghệ thông tin – Truyền thông Việt Nam 2008)
5. Lợi ích từ Giải thưởng
Thành tựu của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân giành được giải thưởng sẽ
được khách hàng, tổ chức, ngành ICT và toàn bộ cộng đồng biết đến.
Những tổ chức, cá nhân đoạt giải sẽ nhận được chứng nhận giải thưởng từ
Ban tổ chức và có thể sử dụng logo của Vietnam ICT Awards trên các sản
phẩm dịch vụ hay phục vụ cho các mục đích thương mại, quảng bá hình
ảnh. Ngoài ra, những đơn vị giành giải thưởng sẽ được sự giúp đỡ để
tham gia các giải thưởng và cuộc thi quốc tế khác. Giải thưởng sẽ là
một minh chứng góp phần đảm bảo và tạo nên uy tín chất lượng cũng như
khẳng định vị trí, hình ảnh của đơn vị đoạt Giải đối với người sử dụng.
6. Thời gian nhận hồ sơ tham gia giải thưởng
Thời
gian nhận hồ sơ tham gia Giải thưởngbắt đầu từ ngày 1/10/2008 đến hết
ngày 31/12/2008. Dự kiến trao giải trong Quý I/2009; Hồ sơ tham gia
Giải thưởng gửi về:
Ban Thư ký Giải thưởng CNTT – TT Việt Nam 2008
Địa chỉ:
|
Phòng 401 - 243A Cầu giấy – Hà nội |
| Điện thoại: |
04 - 767 5198 |
Fax:
|
04 - 767 5195 |
| Email: |
ictawards@mic.gov.vn |
7. Liên hệ giải thưởng
Cơ quan thường trực giải thưởng - BÁO BƯU ĐIỆN VIỆT NAM
| Địa chỉ: |
Số 243 Cầu Giấy, Hà Nội |
| Điện thoại: |
04 - 767 5198 |
| Fax: |
04 - 767 5195 |
| Email: |
ictawards@mic.gov.vn |
| Website: |
www.ictawards.org.vn |
THỂ LỆ TRAO TẶNG GIẢI THƯỞNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN – TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM NĂM 2008
(Ban hành kèm theo Quyết định số
1407/QĐ-BTTT ngày 19 tháng 9 năm 2008 của Trưởng Ban Chỉ đạo Tổ chức
Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam 2008.)
Điều 1: Phạm vi, đối tượng
Giải
thưởng CNTT – TT Việt Nam năm 2008 do Bộ thông tin và truyền thông tổ
chức, được trao tặng cho các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, doanh
nghiệp Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực: Cung cấp dịch vụ
thông tin di động, Internet; Công nghiệp công nghệ thông tin; Dịch vụ
đào tạo nhân lực CNTT và Ưngs dụng công nghệ thông tin.
Điều 2: Danh mục Giải thưởng
1. Lĩnh vực dịch vụ thông tin di động, Internet:
1.1. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động, có các giải thưởng
- Doanh nghiệp di động xuất sắc nhất;
- Doanh nghiệp di động có số lượng thuê bao cao nhất
- Doanh nghiệp di động chăm sóc khách hàng tốt nhất;
1.2. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, có các giải thưởng:
- Doanh nghiệp Internet (ISP) xuất sắc nhất;
- Doanh nghiệp Internet (ISP) có số lượng thuê bao cao nhất;
- Doanh nghiệp Internet (ISP) chăm sóc khách hàng tốt nhất;
(Trong năm 2008 chỉ xét trao giải đối với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng ADSL).
2. Lĩnh vực công nghiệp CNTT:
2.1. Lĩnh vực công nghiệp phần mềm, có các giải thưởng:
- Doanh nghiệp phần mềm xuất sắc nhất;
- Doanh nghiệp phần mềm đạt doanh thu cao nhấy
- Doanh nghiệp phần mềm có quy trình quản lý chất lượng tốt nhất;
- Doanh nghiệp phần mềm đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất;
2.2. Lĩnh vực công nghiệp nội dung số, có các giải thưởng:
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung số xuất sắc nhất;
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung số đạt doanh thu cao nhất;
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung số đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất;
2.3. Lĩnh vực máy tính thương hiệu Việt Nam, có giải thưởng:
- Doanh nghiệp máy tính thương hiệu Việt Nam xuất sắc nhất;
(Máy tính thương hiệu Việt Nam bao gồm các sản phẩm máy tính để bàn, máy tính xách tay và máy chủ).
3. Lĩnh vực dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT:
Có các giải thưởng sau:
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT xuất sắc nhất;
- Doanh nghiệp đào tạo nhiều nhân lực CNTT nhất;
- Doanh nghệp cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất;
(Dịch
vụ đào tạo nhân lực CNTT được xét trong năm 2008 là những dịch vụ đào
tạo theo từng chuyên môn cụ thể trong lĩnh vực CNTT (phần mềm, nội dung
số, mạng, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu…) mà các doanh nghiệp được
phép cung cấp tại Việt Nam).
4. Lĩnh vực ứng dụng CNTT:
Có các giải thưởng sau:
- Cơ quan Nhà nước TW ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;
- Cơ quan Nhà nước địa phương ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;
- Doanh nghiệp lớn ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;
- Doanh nghiệp vừa và nhỏ ứng dụng CNTT hiệu quả nhất;
(Cơ
quan Nhà nước Trung ương được xét trao giải năm 2008 là cơ quan cấp
Tổng cục, Cục và tương đương; Cơ quan Nhà nước địa phương được xét
trao giải năm 2008 là cơ quan cấp tỉnh/thành phố trực thuộc TW; Doanh
nghiệp lớn là các tập đoàn, tổng công ty 90 – 91; Doanh nghiệp vừa và
nhỏ là doanh nghiệp có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao
động trung bình hàng năm không quá 300 người (Nghị định 90/2001/NĐ –
CP của Chính phủ);
Các doanh nghiệp hoạt động sản
xuất, kinh doanh trong lĩnh vực CNTT-TT không thuộc đối tượng được tham
gia xét chọn trong nhóm Giải thưởng này).
Điều 3: Tiêu chí xét chọn Giải thưởng
Việc đánh giá, xét chọn Giải thưởng được căn cứ trên các tiêu chí sau:
1. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động, Internet
1.1. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động
1.1.1. Doanh nghiệp di động được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:
a; Số lượng thuê bao: Số lượng thuê bao phát triển được từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008.
b; Chất lượng mạng lưới: Căn cứ bào kết quả kiểm định chất lượng mạng lưới công bố gần nhất.
c; Vùng phủ sóng: Là tổng số trạm BTS mà doanh nghiệp phát triển từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008.
d; Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng: Bao gồm chiến lược chăm sóc
khách hàng; Chất lượng hoạt động của trung tâm chăm sóc khách hàng. Các
dịch vụ gia tăng.
e; Doanh thu: Là số liệu làm căn cứ để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước, tính đến hết tháng 9/2008.
(Trong
đó các tiêu chí a, c, e được xác định dựa trên số liệu báo cáo của
doanh nghiệp và số liệu kiểm tra của Bộ TT&TT và các Sở TT&TT;
Các tiêu chí b, d được xác định dựa trên báo cáo của doanh nghiệp, kết
quả đo kiểm của Cục Quản lý Chất lượng BCVT-CNTT và khảo sát từ đại
diện các cơ quan báo chí, truyền thông).
1.1.2. Doanh nghiệp
đạt giải thưởng doanh nghiệp di động xuất sắc nhất là doanh nghiệp có
tổng số điểm cao nhất của 5 tiêu chí trên cộng lại; Doanh nghiệp đạt
giải thưởng Doanh nghiệp di động có số lượng thuê bao cao nhất, Doanh
nghiệp di động chăm sóc khách hàng tốt nhất là doanh nghiệp có số điểm
cao nhất của các tiêu chí tương ứng.
1.2. Lĩnh vực cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
1.2.1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet (ISP) được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:
a; Số lượng thuê bao: Số lượng thuê bao phát triển được từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008.
b; Doanh thu: Là số liệu làm căn cứ để thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước, tính đến hết tháng 9/2008.
c; Chất lượng mạng lưới: Căn cứ vào kết quả kiểm định chất lượng mạng lưới công bố gần nhất.
d; Chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng: Bao gồm chiến lược chăm sóc
khách hàng; Chất lượng hoạt động của Trung tâm chăm sóc khách hàng; Các
dịch vụ gia tăng.
(Trong đó các tiêu chí a, b được xác định dựa
trên số liệu báo cáo của doanh nghiệp và số liệu kiểm tra của Bộ
TT&TT; Các tiêu chí c, d được xác định dựa trên báo cáo của doanh
nghiệp, kết quả đo kiểm của Cục Quản lý Chất lượng BCVT-CNTT và khảo
sát từ đại diện các cơ quan báo chí, truyền thông).
1.1.2.
Doanh nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp Internet (ISP) xuất sắc nhất
là doanh nghiệp có tổng số điểm cao nhất của 4 tiêu chí trên cộng lại;
Doanh nghiệp đoạt giải thưởng Doanh nghiệp Internet (ISP) có số lượng
thuê bao cao nhất và Doanh nghiệp Internet (ISP) chăm sóc khách hàng
tốt nhất là doanh nghiệp có số điểm cao nhất cuả các tiêu chí tương ứng
2. Lĩnh vực công nghiệp CNTT
2.1. Lĩnh vực công nghiệp phần mềm
2.1.1. Doanh nghiệp phần mềm được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:
a; Doanh thu: Tổng doanh thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh phần
mềm và dịch vụ phần mềm của doanh nghiệp, tính từ tháng 10/2007 đến hết
tháng 9/2008;
b; Năng suất: Tính theo tỷ lệ tổng doanh thu/tổng số
nhân viên (lập trình viên) trong doanh nghiệp, tính từ tháng 10/2007
đến hết tháng 9/2008;
c; Tốc độ tăng trưởng: Tính theo doanh thu, từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008 và so với cùng kỳ năm trước.
Tiêu chí “tốc độ tăng trưởng” chỉ xét những doanh nghiệp tổng có doanh
thu từ 8 tỷ đồng (tương đương khoảng 500.000 USD) và đội ngũ nhân viên
từ 50 người trở lên tại thời điểm tháng 10/2007;
d; Chứng chỉ quản
lý chất lượng: Là chứng chỉ CMM, CMMI, ISO và những chứng chỉ có giá
trị tương đương, tính đến hết tháng 9/2008;
e; Nhân lực: Gồm số
nhân lực trực tiếp và gián tiếp làm phần mềm trong doanh nghiệp, và tốc
độ tăng trưởng nhân lực so với năm trước.
(Số liệu dựa trên báo
cáo của doanh nghiệp và tham chiếu với kết quả của các Hội, Hiệp hội,
các cơ sở BCVT và các cơ quan chức năng khác).
2.1.2. Doanh
nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp phần mềm xuất sắc nhất là doanh
nghiệp có tổng số điểm cao nhất của 5 tiêu chí trên cộng lại; Doanh
nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp phần mềm đạt doanh thu cao nhất;
Doanh nghiệp phần mềm đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất và Doanh nghiệp
phần mềm có quy trình quản lý chất lượng tốt nhất là doanh nghiệp có số
điểm cao nhất của các tiêu chí tương ứng.
2.2. Lĩnh vực công nghiệp nội dung số
2.2.1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung số được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:
a; Doanh thu: Tổng doanh thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch
vụ nội dung số của doanh nghiệp, tính từ tháng 10/2007 đến hết tháng
9/2008;
b; Tốc độ tăng trưởng: Tính theo doanh thu, từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008 và so với cùng kỳ năm trước;
Tiêu chí “tốc độ tăng trưởng” chỉ xét những doanh nghiệp tổng có doanh
thu từ 8 tỷ đồng (tương đương khoảng 500.000 USD) và đội ngũ nhân lực
từ 50 người trở lên tại thời điểm tháng 10/2007;
c; Số lượng các
dịch vụ nội dung số: Là số lượng các dịch vụ nội dung số hiện đang được
doanh nghiệp cung cấp ra thị trường. Những doanh nghiệp cung cấp các
dịch vụ nội dung số phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội và trong các lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế, thương
mại điện tử sẽ được ưu tiên khi xét chọn.
d; Nhân lực: Gồm số nhân
lực trực tiếp và gián tiếp xây dựng nội dung số trong doanh nghiệp, và
tốc độ tăng trưởng nhân lực so với năm trước.
(Số liệu dựa trên
báo cáo của doanh nghiệp vvà tham chiếu với kết quả khảo sát từ các
Hội, Hiệp hội, các Sở ̉ TT&TT và các cơ quan chức năng khác).
2.2.2. Doanh nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp cung cấo dịch vụ nội
dung số xuất sắc nhất là doanh nghiệp có tổng số điểm cao nhất của 4
tiêu chí trên cộng lại; Doanh nghiệp đạt Giải thưởng Doanh nghiệp cung
cấp dịch vụ nội dung số đạt doanh thu cao nhất; Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ nội dung số đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất là doanh nghiệp có
số điểm cao nhất của các tiêu chí tương ứng.
2.3. Lĩnh vực máy tính thương hiệu Việt Nam
2.3.1. Doanh nghiệp máy tính thương hiệu Việt Nam được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:
a; Doanh thu: Tổng doanh thu từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh sản
phẩm máy tính thương hiệu Việt Nam của doanh nghiệp, tính từ tháng
10/2007 đến hết tháng 9/2008;
b; Tốc độ tăng trưởng: Tính theo doanh thu, từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008 và so với cùng kỳ năm trước;
c; Chứng chỉ quản lý chất lượng: Là hệ thống chứng chỉ ISO và những
chứng chỉ có giá trị tương đương, tính đến hết tháng 9/2008;
d; Số lượng sản phẩm máy tính bán ra: Là tổng số lượng sản phẩm thực tế được tiêu thụ từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008;
2.3.2. Doanh nghiêpj đạt giải thưởng Doanh nghiệp máy tính thương hiệu
Việt Nam xuất sắc nhất là doanh nghiệp có tổng số điểm cao nhất của 4
tiêu chí trên;
3. Lĩnh vực dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT
3.1. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT được đánh giá dựa trên các tiêu chí sau:
a; Doanh thu: Là tổng doanh thu của các dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT, tính từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008;
b; Số lượng học viên tốt nghiệp trong năm: Là tổng số học viên đã tốt nghiệp tính từ tháng 10/2007 đến hết tháng 9/2008;
c; Tốc độ tăng trưởng, gồm: Tốc độ tăng trưởng về doanh thu đào tạo, về
số lượng học viên tốt nghiệp, tính từ tháng 10/2007 đến hết tháng
9/2008 và so với cùng kỳ năm trước đó;
d; Tỷ lệ học viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn đào tạo trong năm đầu tiên (nếu có);
(Số
liệu dừa vào báo cáo của doanh nghiệp và tham chiếu với kết quả khảo
sát từ các hội, Hiệp hội, các Sở̉ TT&TT và các cơ quan chức năng
khác).
3.2. Doanh nghiệp đạt giải thưởng Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT xuất sắc nhất là Doanh nghiệp có tổng số
điểm cao nhất của 4 tiêu chí trên cộng lại. Doanh nghiệp giải thưởng
Doanh nghiệp đào tạo nhiều nhân lực CNTT nhất và Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất là doanh
nghiệp có số điểm cao nhất dựa trên các tiêu chí tương ứng nêu trên.
4. Lĩnh vực ứng dụng CNTT
4.1. Cơ quan Nhà nước (cấp TW và địa phương) ứng dụng CNTT hiệu quả được dựa trên các tiêu chí:
a; Đánh giá website (cổng thông tin điện tử) do Bộ TT&TT công bố;
b; Mức độ đạt được các chỉ tiêu ứng dụng CNTT nêu trong QĐ 43 ngày 24/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ;
(Số
liệu căn cứ vào báo cáo của đơn vị tham gia Giải thưởng, kết quả kiểm
tra tra của Bộ TT&TT và khảo sát thực tế của Hội đồng xét chọn.
Ngoài ra, Hội đồng xét chọn sẽ tham khảo từ Hệ thống chỉ số Vietnam ICT
Index).
Đơn vị đạt giải Cơ quan Nhà nước ứng dụng CNTT hiệu quả nhất là đơn vị có tổng số điểm cao nhất của 2 tiêu chí trên cộng lại.
4.2. Doanh nghiệp ứng dụng CNTT (doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ) hiệu quả được đánh giá dựa trên các tiêu chí:
a, Cải
tiến giao tiếp/kinh doanh trực tuyến: Sử dụng máy tính hoặc mạng điện
tử để thiếp lập các kênh giao tiếp/bán hàng mới, tạo hiệu quả/doanh thu
mới, hoặc đa dạng hóa lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
b, Quản
lý chi phí: Sử dụng CNTT giúp doanh nghiệp giảm chi phí hoạt động, tăng
lợi nhuận, đồng thời tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
c,
Dịch vụ khách hàng: Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng thông qua
việc cải tiến dịch vụ, trung tâm tự phục vụ, trực tuyến, trung tâm tổng
đài, và các kênh khác có liên quan đến khách hàng.
d, Tích hợp: Khả
năng tích hợp các hệ thống dữ liệu, thông tin phức tạp và cơ cấu tổ
chức nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, các giao dịch
nhanh và hiệu quả.
e, Dây chuyền cung ứng: Từ khâu lưu kho nội bộ đến khâu sản xuất, quản lý quan hệ với nhà cung ứng và đối tác.
f, Quản lý nhân sự: Ứng dụng CNTT trong quản lý nhân sự nhằm phát huy cao nhất tiềm năng của nhân viên.
g, Bảo mật: Bảo mật đối với hệ thống và các ý tưởng mới, các lỗ hổng hạ
tầng mạng, và thông tin khách hàng và kinh doanh quan trọng.
(Số
liệu các tiêu chí căn cứ vào báo cáo của doanh nghiệp tham gia Giải
thưởng, khảo sát thực tế của Hội đồng xét chọn và đánh giá của phòng
Thương mại và Công nghiệp Việt Nâ - VCCI)
Doanh nghiệp đoạt
giải Doanh nghiệp ứng dụng CNTT hiệu quả nhất là doanh nghiệp có tổng
số điểm cao nhất của 7 tiêu chia trên cộng lại.
Điều 4: Hội đồng xét chọn giải thưởng
4.1. Hội đồng xét chọn Giải thưởng do Trưởng ban Chỉ đạo Giải thưởng thành lập, gồm:
- Hội đồng sơ khảo lĩnh vực cung cấp dịch vụ thông tin di động, Internet;
- Hội đồng sơ khảo lĩnh vực công nghiệp CNTT và dịch vụ đào tạo nhân lực CNTT;
- Hội đồng sơ khảo lĩnh vực ứng dụng CNTT;
- Hội đồng chung khảo;
4.2. Hội đồng sơ khảo có không quá 7 thành viên; Hội đồng chung khảo có không quá 11 thành viên; Chủ tịch Hội đồng sơ khảo đồng thời là thành viên của Hội đồng chung khảo.
4.3. Nhiệm vụ của Hội đồng xét chọn Giải thưởng:
Hội đồng xét chọn Giải thưởng có trách nhiệm xem xét và thẩm định các
hồ sơ đề cử, hồ sơ đăng ký tham gia Giải thưởng, đánh giá và và đề
xuất danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được trao tặng Giải thưởng.
Điều 5: Phiên họp của Hội đồng xét chọn Giải thưởng
Chủ tịch Hội đồng (sơ khảo, chung khảo) điều khiển các phiên họp của
Hội đồng. Các phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 2/3 số thành viên
Hội đồng tham dự. Các quyết định của Hội đồng xét chọn chỉ có giá trị
khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng có mặt biểu quyết tán thành.
Quyết định của Chủ tịch Hội đồng là quyết định cuối cùng và chính thức.
Điều 6: Ban Thư ký Giải thưởng
Ban Thư ký Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam 2008 (sau đây gọi là Ban Thư
ký) do Ban Chỉ đạo tổ chức Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam 2008 thành
lập, có nhiệm vụ giúp Ban Chỉ đạo xây dựng Quy chế, Thể lệ, kế hoạch
tổ chức Giải thưởng, giúp Hội đồng xét chọn Giải thưởng tiếp
nhận, tổng hợp và xử lý hồ sơ tham gia Giải thưởng.
Điều 7: Thời gian nhận hồ sơ tham gia Giải thưởng
Thời gian nhận hồ sơ tham gia Giải thưởng bắt đầu từ ngày 1/10/2008 đến
hết ngày 31/12/2008. Dự kiến trao giải trong Quý I/2009;
Hồ sơ tham gia Giải thưởng gửi về:
Ban Thư ký Giải thưởng CNTT – TT Việt Nam 2008
| Địa chỉ: |
Phòng 401 - 243A Cầu Giấy, Hà Nội |
| Điện thoại: |
04 - 767 5198 |
| Fax: |
04 - 767 5195 |
| Email: |
ictawards@mic.gov.vn |
Điều 8: Quy trình xét chọn
8.1. Bộ Hồ sơ tham gia Giải thưởng bao gồm:
a; Công văn giới thiệu/đề cử (trong trường hợp đề cử từ các cơ quan Nhà
nước, các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp, từ VCCI,
từ các cơ quan truyền thông – báo chí...) hoặc Đơn đăng ký tham gia
Giải thưởng (trong trường hợp các tổ chức, doanh nghiệp tự đề cử);
b; Thông tin, số liệu theo các tiêu chí của Giải thưởng;
c; Bản cam kết về sự chính xác, trung thực, khách quan về những thông tin, số liệu trong hồ sơ của tổ chức, doanh nghiệp mình;
Mẫu văn bản, giấy tờ liên quan đến bộ Hồ sơ tham gia Giải thưởng được
đăng tải đầy đủ trên website của Giải thưởng, tại địa chỉ:
www.ictawards.org.vn
8.2. Quy trình xét chọn Giải thưởng được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1:
- Các cơ quan Nhà nước, các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức xã hội nghề
nghiệp, VCCI, các cơ quan truyền thông – báo chí gửi Công văn giới
thiệu/đề cử và Bộ Hồ sơ tham gia Giải thưởng; Các tổ chức, doanh nghiệp
gửi Đơn đăng ký tham gia Giải thưởng và Bộ Hồ sơ tham gia Giải thưởng
về Ban Thư ký Giải thưởng;
- Ban Thư ký tiếp nhận, xem xét và lựa
chọn những hồ sơ đạt tiêu chuẩn quy định. Những hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
chưa đạt tiêu chuẩn sẽ được yêu cầu bổ sung, điều chỉnh trong giai đoạn
sơ tuyển. Các hồ sơ không hợp lệ hay không đủ điều kiện để xét và trao
Giải thưởng sẽ được thông báo cho tổ chức, doanh nghiệp đã đăng ký tham
gia Giải thưởng;
- Kết quả xem xét hồ sơ sẽ được Ban Thư ký thông
báo cáo các cơ quan, tổ chức đề cử và các tổ chức, doanh nghiệp tham
gia Giải thưởng;
Bước 2:
- Ban Thư ký phân
loại các hồ sơ tham gia Giải thưởng theo từng lĩnh vực chuyển tới các
Hội đồng sơ khảo. Kết quả sơ tuyển đồng thời được đăng tải trên
website của Giải thưởng, Trang tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền
thông; Báo điện tử ICTnews.vn và các phương tiện thông tin, truyền
thông;
- Ban Thư ký tổ chức khảo sát từ đại diện các cơ quan báo
chí, truyền thông, cũng như tổ chức khảo sát thị trường và độc giả
(trong trường hợp cần thiết) về nhóm Giải thưởng trong lĩnh vực cung
cấp dịch vụ thông tin di động, Internet và chuyển các kết quả khảo sát
tới Hội đồng sơ khảo tương ứng;
Bước 3:
- Các
Hội đồng sơ khảo xem xét, thẩm định các hồ sơ theo danh sách và lĩnh
vực xét chọn để đưa ra kết luận, đánh giá cuối cùng. Chủ tịch Hội đồng
sơ khảo lên danh sách các tổ chức, doanh nghiệp lọt vào vòng chung khảo
và chuyển lên Hội đồng chung khảo Giải thưởng;
Bước 4:
- Trên cơ sở kết quả xét chọn của Hội đồng sơ khảo, Hội đồng chung khảo
xem xét, thẩm định các hồ sơ lọt vào vòng chung khảo để đưa ra kết
luận, đánh giá cuối cùng về danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được
trao tặng Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam 2008;
- Chủ tịch Hội đồng
chung khảo ký quyết định về danh sách các tổ chức, doanh nghiệp được
trao tặng Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam 2008 và chuyển tới Ban Chỉ đạo
tổ chức Giải thưởng;
Bước 5:
- Căn cứ trên
kết luận của Hội đồng chung khảo, Ban Chỉ đạo tổ chức Giải thưởng
trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ra quyết định công nhận và
trao tặng Giải thưởng CNTT-TT Việt Nam 2008;
Điều 9: Quyền lợi và trách nhiệm của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia Giải thưởng
9.1. Tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng được nhận Cúp, Giấy chứng nhận đạt Giải thưởng CNTT – TT Việt Nam năm 2008;
9.2. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký theo từng
nhóm lĩnh vực (Di động, Internet; Ưngs dụng CNTT; Công nghiệp CNTT;
Đào tạo nhân lực CNTT). Việc xét chọn doanh nghiệp được nhận Giải
thưởng nào sẽ do Hội đồng xét chọn quyết định trên cơ sở kết quả đánh
giá của Hội đồng sơ khảo và Hội đồng chung khảo;
Các tổ chức, doanh
nghiệp có quyền đăng ký tham gia Giải thưởng ở nhiều nhóm lĩnh vực khác
nhau và có quyền được tham gia Giải thưởng ở các năm tiếp theo.
9.3. Các tổ chức, doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về sự chính
xác, trung thực, khách quan của những thông tin, số liệu trong hồ sơ
của tổ chức, doanh nghiệp mình;
9.4. Những thông tin, số liệu trong bộ Hồ sơ tham gia Giải thưởng được bảo mật, trừ trường hợp có quy định khác;
Điều 10: Điều khoản thực hiện
Thể lệ này có hiệu lực kể từ ngày được công bố.
Các thành viên Ban chỉ đạo, Hội đồng sơ khảo, Hội đồng Chung khảo, các
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia và những đối tượng liên quan
có trách nhiệm thực hiện theo các quy định của Thể lệ này.
THỨ TRƯỞNG
Trưởng ban chỉ đạo
Trần Đức Lai
Đã ký