QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Về việc phê duyệt Đề án cải
cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của Sở Thương
mại - Du lịch An Giang. CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và
UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại
cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch An Giang tại
Tờ trình số 302/TT.TMDL ngày 16/5/2005; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ An Giang, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một
cửa” của Sở Thương mại - Du lịch An Giang (có đề án kèm theo). Điều 2. Giám đốc Sở Thương mại - Du lịch có trách
nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã,
thành phố tổ chức thực hiện đề án đã được phê duyệt. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc
Sở Thương mại - Du lịch, Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh và Thủ trưởng các
cơ quan có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
UBND TỈNH
AN GIANG CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM SỞ THƯƠNG MẠI & DU LỊCH Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc -------------------------------- ------------v------------ Số: 297
/ ĐA.TMDL Long Xuyên, ngày 10 tháng 5 năm 2005 ĐỀ ÁN Cải cách thủ tục hành chính của
Sở thương Mại và Du Lịch An Giang Căn cứ quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 4/9/2003 của Thủ tướng
Chính phủ V/v ban hành quy chế tổ chức thực hiện cơ chế một cửa tại cơ quan
hành chính nhà nước ở địa phương. Căn cứ Quyết định số
2580/2002/QĐ.UB ngày 30/10/2002 của Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh An Giang.Về việc chương trình Cải cách hành chính giai đoạn
2002- 2005. Sở
Thương Mại và Du lịch xây dựng đề án cải cách thủ tục hành theo cơ chế một cửa
của ngành như sau: I/ Chức năng
nhiệm vụ : + Chức năng: Sở Thương Mại
và Du lịch là cơ quan chuyên môn giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về các hoạt động Thương mại và Du lịch trên địa bàn tỉnh. Sở Thương Mại và Du lịch chịu sự chỉ đạo
và quản lý về hoạt động, tổ chức, biên chế của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ
đạo hướng dẫn, kiểm tra của Bộ Thương Mại và Tổng Cục Du lịch về chuyên môn,
nghiệp vụ và thực hiện cơ chế, chính sách pháp luật Thương Mại và Du lịch.
+ Nhiệm vụ : - Công tác quy hoạch, kế hoạch về tổ
chức thị trường -
Quản
lý lưu thông hàng hoá trong nước. -
Quản
lý xuất khẩu, nhập khẩu. -
Quản
lý thương mại điện tử . -
Công
tác Thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thị trường. -
Quản
lý cạnh tranh, chống độc quyền, chống bán phá giá và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. -
Quản
lý nhà nước đối với các doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh thương mại trên địa
bàn. -
Về hội
nhập kinh tế- thương mại quốc tế. -
Về
công tác đào tạo. -
Chỉ đạo,
hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về thương mại và Du lịch đối với cơ quan quản lý Thương mại và Du lịch ở cấp huyện, thị xã, thành phố. II/ Mục đích yêu cầu thực hiện: 1// Mục đích: - Nhằm để tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về hoạt động
Thương mại và Du lịch trên địa bàn tỉnh,
góp phần xây dựng nền hành chính nhà nước mang tính khoa học. - Từng bước chuyên môn hóa đội ngũ cán
bộ công chức, nâng cao tinh thần trách nhiệm của từng cá nhân phụ trách, góp phần
xây dựng thái độ phục vụ của cán bộ công chức văn minh và chuyên nghiệp. - Đáp ứng kịp thời yêu cầu kinh doanh
của các tổ chức cá nhân và doanh nghiệp đúng theo qui định pháp luật, tuyên truyền cơ chế chính sách đến các cơ Sở
kinh doanh kịp thời, lắng nghe những kiến nghị của doanh nghiệp để sửa đổi bổ sung cho phù hợp với tình hình thực
tế của địa phương. 2/ Yêu cầu : - Cán bộ công chức trong ngành Thương
mại và Du lịch phải quán triệt tinh thần cải cách một cửa, xác định rõ chức năng
nhiệm vụ của mình, nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc tiếp nhận hồ sơ và
trả lời kết quả cho người dân và doanh nghiệp. - Phối hợp chặt chẽ với các Sở ngành địa
phương có liên quan trong việc cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh
doanh, tránh phiền hà cho người dân đảm bảo
thời gian thẩm định. - Ban giám đốc kịp thời khen thưởng những
cá nhân làm tốt công tác hành chính của đơn
vị, phê phán và xử lý kỷ luật những cá nhân có hành vi sách nhiễu, gây phiền hà
cho người dân đến quan hệ làm việc . III/ Các loại giấy chứng nhận; giấy phép Sở Thương
Mại và Du Lịch thực hiện theo cơ chế một
cửa: A/ Lĩnh vực Thương Mại
1/ Thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ
điều kiện kinh doanh xăng dầu. (theo thông tư số 14/1999/TT-BTM ngày 07/07/1999
của Bộ thương Mại v/v hướng dẫn điều kiện kinh doanh xăng dầu ) *Về
thủ tục : + Hồ sơ tiếp nhận để thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh : ( các bản sao phải được thị thực ) a. Mặt đất
1.1 Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xăng dầu (
theo mẫu hướng dẫn của Bộ ) 1.2 Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (do Sở Kế hoạch
và Đầu tư cấp ) 13 Bản sao giấy xác nhận môi trường (do Sở Tài nguyên và Môi
trường cấp). 1.4 Bản sao giấy phép xây dựng; Bản sao văn bản chấp thuận của
UBND huyện, thị, thành phố chấp thuận cho mở điểm kinh doanh. 1.5 Hồ sơ thiết kế cửa hàng xăng dầu (cơ quan tư vấn thiết kế)
và Bản sao biên bản hoàn công công trình, (cơ quan cấp phép xây dựng cấp) 1.6 Bản sao giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa
cháy (phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy tỉnh cấp). 1.7 Bản sao giấy chứng nhận
công nhân kỷ thuật xăng dầu( do
các trường đào tạo chuyên ngành cấp
). 1.8 Bản sao giấy chứng nhận kiểm định trụ bơm, ( do chi cục
Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh cấp). 1.9 Giấy chứng nhận sức khoẻ của người kinh doanh (do cơ
quan y tế Quận, huyện trở lên cấp). b.
Mặt nước. (Bổ xung thêm) 1.1 Bản sao Giấy chứng nhận Đăng ký phương tiện thủy nội địa
(do Sở Giao thông Vận tải cấp). 1.2 Bản sao Giấy chứng nhận An toàn phương tiện kỷ thuật thủy
nội địa ( do Chi nhánh Đăng kiểm tỉnh
cấp) . *Thời gian thẩm định và cấp: là 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Thay vì
quy định của Bộ là 15 ngày). *Lê phí: Khi được cấp Giấy CN đủ điều kiện kinh doanh
xăng dầu, thương nhân phải nộp một khoản lệ phí theo qui định tại Thông tư
số 72TT/LB ngày 08/11/1996 Liên Bộ Tài Chính - Thương mại. 2/ Thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gas : (
theo thông tư số 15/1999/TT-BTM ngày 19/5/1999 của Bộ Thương Mại v/v hướng dẫn
kinh doanh khí đốt hoá lỏng ' gas ' ) *Về thủ tục ( các bản sao phải được thị thực ) + Hồ sơ tiếp nhận để thẩm định và cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh : 2.1 Đơn đề nghị cấp Giấy CN đủ điều kiện kinh doanh Gas (
theo mẫu hướng dẫn). 2.2 Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ( do cơ quan
Kế hoạch và đầu tư cấp). 2.3 Bản sao Giấy chứng nhận học lớp nghiệp vụ kinh doanh gas
(do các trường đào tạo chuyên ngành cấp ). 2.4 Giấy chứng khám sức khỏe của người kinh doanh (do cơ
quan Y tế cấp Quận, huyện trở lên cấp). 2.5 Giấy chứng nhận Đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy( do
phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy tỉnh cấp ). * Thời gian thẩm định và cấp: là 10 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ . (Thay vì quy định của bộ là 15 ngày). * Lệ phí: Khi được cấp Giấy CN đủ điều kiện kinh
doanh, thương nhân phải nộp một khoản lệ phí theo qui định tại Thông tư số
72TT/LB ngày 08/11/1996 Liên Bộ Tài Chính - Thương mại. Trường hợp cấp đổi:Sở
đã uỷ quyền cho các Phòng Kinh Tế huyện, thị, thành phố tiếp nhận hồ sơ để tái thẩm định. Khi xong gởi hồ sơ và Biên bản
về sở để có căn cứ cấp hoặc không cấp giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh gas. (Theo công văn số 578/TM-DL ngày 22/11/2004 của Sở Thương
& Du lịch).Hồ sơ cấp đổi và lệ phí thực hiện như: ( mục 2 của III ) 3/ Thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh rượu căn cứ theo
thông tư số 12/1999/TT-BTM ngày 19/5/1999 của Bộ Thương Mại v/v hướng dẫn kinh
doanh mặt hàng rượu *Về
thủ tục ( các bản sao phải được thị thực ) + Hồ sơ tiếp nhận để thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh rượu:
Hồ sơ gồm: 3.1 Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh rượu ( theo mẫu hướng dẫn ) 3.2 Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh 3.3 Các tài liệu về địa điểm kinh doanh rượu và việc đảm bảo
vệ sinh môi trường. 3.4 Bản kê các loại rượu kinh doanh và nguồn mua các loại rượu
đó. *Thời gian thẩm định và cấp: là 10 ngày tính từ ngày nhận
đủ hồ sơ hợp lệ (Thay vì quy định của
Bộ là 15 ngày) .
4/ Thẩm định và cấp giấy phép kinh doanh thuốc lá (Thông tư số
30/1999/TT-BTM ngày 09/09/1999 của Bộ Thương Mại v/v hướng dẫn kinh doanh mặt
hàng thuốc lá điếu sản xuất trong nước ) a/ Giấy phép bán lẻ: - Hồ sơ gồm: ( Các bản sao phải được thị thực). 4.1 Đơn đề nghị cấp giấy phép cấp giấy phép kinh doanh thuốc
lá (theo mẫu hướng dẫn). 4.2 Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. b/ Giấy phép đại lý được mua thuốc lá
của các nhà máy sản xuất thuốc lá, chỉ kinh doanh thuốc lá trong phạm vi 01 tỉnh,
thành phố - Hồ sơ gồm: ( các bản sao phải được thị thực ). 1. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh thuốc lá, trong đó
ghi rõ nơi mua, nơi bán thuốc lá (theo mẫu hướng dẫn), kèm theo đề nghị của nhà
máy về địa bàn doanh nghiệp phân phối thuốc lá cho nhà máy. 2. Bản sao giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh. 3. Bản kê địa chỉ các địa điểm kinh
doanh bán buôn, bán lẻ thuốc lá thuộc doanh nghiệp. 4. Phương án kinh doanh thuốc lá và tổ
chức bảo đảm vệ sinh môi trường, phòng cháy chữa cháy. * Thời hạn:
cấp Giấy phép kinh doanh thuốc lá tối đa 10 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ . (Thay vì quy định của Bộ là 15
ngày) 5/ Hồ sơ và trình tự xác nhận chương trình khuyến
mại:(Theo
thông tư 17/2001/TT/BTM ngày 12/7/2001 của Bộ thương Mại ). 5.1 Đơn đề nghị tổ chức khuyến mại: tên hàng
hoá, dịch vụ khuyến mại; tên hàng hoá, dịch vụ dùng khuyến mại; thời gian khuyến
mại; địa bàn tổ chức khuyến mại và mẫu vé dự thưởng. 5.2 giấy chứng nhận ĐKKD của thương nhân hoặc tổ
chức tham gia khuyến mại (bản sao có thị thực ). 5.3 Giấy chứng nhận vệ sinh thực phẩm (đối với
hàng hoá khuyến mại ) 5.4 Thể lệ chương trình khuyến mại . * Khi
tiếp nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ. Sở Thương Mại và Du Lịch xem xét chấp thuận hoặc
không chấp thuận (nêu rõ lý do) trả lời bằng văn bản cho thương nhân xin tổ chức
khuyến mại biết. * Thời
gian :là 4 ngày ( thay vì qui định của Bộ 7 ngày) . 6/ Hồ sơ đăng ký tổ chức hội chợ, triển
lãm:(Theo
thông tư 18/2001/TT/BTM ngày 12/7/2001 của Bộ Thương Mại ) 6.1 bản đăng ký kế hoạch tổ chức hội chợ, triển
lãm gồm các nội dungsau: + Tên, địa chỉ của thương nhân. + Chủ đề và quy mô (số lượng doanh nghiệp tham
gia) hội chợ, triển lãm. + Hàng hoá dự kiến tham gia hội chợ, triển lãm. + Thời gian, địa điểm tổ chức hội chợ, triển
lãm. 6.2 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy
phép đầu tư (DN có vốn đầu tư nước ngoài) giấy phép thành lập (chi nhánh tư
nhân nước ngoài tại VN) có chức năng kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương
mại (bản sao). 6.3 Bản sao hợp đồng tổ chức hội chợ, triển lãm
(trường hợp đơn vị tổ chức không có chức năng kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển
lãm thương mại). 6.4 Sơ đồ bố trí các gian hàng hội chợ . 6.5 Bản sao hợp đồng thuê mặt bằng (trường hợp
thuê mặt bằng tổ chức hội chợ ,triển lãm). 6.6 Nội dung các hoạt động sẽ diễn ra trong khuôn khổ hội chợ, triển
lãm. * Khi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ hợp lệ. Sở Thương
Mại và Du Lịch xem xét chấp thuận hoặc không chấp thuận (nêu rõ lý do) trả lời
bằng văn bản cho thương nhân xin tổ chức hội chợ, triển lãm biết . * Thời gian : 1/ Đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ hội
chợ, triển lãm thương mại Qui định: Trước ngày 1 tháng 11 của năm
trước năm kế hoạch Cải cách: Trước
ngày 15 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch. 2/ Đối
với thương nhân không kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại tự tổ chức
hội chợ, triển lãm hàng hoá mà thương nhân kinh doanh: Qui định: giải quyết chậm nhất 5 ngày
kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký . Cải
cách : giải
quyết chậm nhất 3 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký . 3/ Thương
nhân nước ngoài khi tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại tại Việt Nam phải
thuê thương nhân kinh doanh dịch vụ hội
chợ, triển lãm thương mại VN thực hiện
Qui định : giải quyết chậm nhất 5 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
đăng ký .
Cải cách : giải quyết chậm nhất 3 ngày kể từ ngày nhận được văn bản
đăng ký . 7/ Hồ sơ cấp giấy phép thành lập văn phòng đại
diện hoạt động trong lĩnh vực thương mại Du Lịch:(theo thông tư liên tịch số
20/2002/TTLT-BTM-TCDL ngày 20/10/2002 của Bộ Thương Mại và Tổng cục Du Lịch ). * Lĩnh vực
Thương Mại : 7.2 Bản sao giấy chứng nhận ĐKKD của thương nhân nước ngoài được cơ
quan có thẩm quyền ở nước ngoài xác nhận . 7.3 Bản dịch ra tiếng việt giấy chứng nhận ĐKKD được cơ quan công chứng
VN hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của VN ở nước ngoài xác nhận. * Đối lĩnh vực Thương Mại và Du Lịch : phải
được sự thống nhất bằng văn bản của Tổng cục Du Lịch về lĩnh vực Du Lịch *Lệ phí thực
hiện theo thông tư 73/1999/TT/BTC ngày 14/6/1999 là 1.000.000đồng. B/ Lĩnh vực Du lịch và Dịch vụ 8/ Hồ sơ đề nghị phân loại khách sạn:
( Theo thông tư 01/TT-TCDL ngày 27/7/2001 của Tổng cục Du lịch). 8.1 đơn đề nghị phân loại xếp hạng khách sạn (theo mẫu hướng
dẫn ) 8.2 Danh sách người điều hành và nhân viên phục vụ trong
khách sạn (theo mẫu ) 8.3 Thông tin về cơ sở lưu trú ( theo mẫu hướng dẫn ) 8.4
Biểu điểm xếp hạng khách sạn (theo mẫu hướng dẫn ) Lệ phí thẩm
định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch do Bộ Tài chính qui định: tại Thông Tư số
: 87/ 2002/ TT-BTC ngày 02/10/2002. Thời gian tiếp nhận hồ sơ, tổ chức thẩm định
và xét duyệt, công nhận loại hạng cơ sở lưu trú du lịch, khách sạn như sau: - Đạt tiêu chuẩn từ, 1 sao, 2 sao : là 20 ngày (thay vì
qui định của Tổng cục là 30 ngày) - Đạt tiêu chuẩn từ 3 sao, 4 sao, và 5 sao : theo qui định của Tổng cục là 90 ngày. 9/ Hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh lữ hành quốc
tế: ( Theo
thông tư 04/TT-TCDL ngày 24/12/2001 của Tổng Cục Du Lịch ). 9. 1 Đơn đề nghị cấp phép kinh doanh quốc tế (
theo mẫu hướng dẫn ) 9. 2 Phương án kinh doanh. 9. 3 Bản sao hợp lệ các giấy tờ . - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng lao động dài hạn
của hướng dẫn viên - Giấy chứng nhận ký quỹ của ngân hàng. - Điều lệ doanh nghiệp ( Không áp dụng đối với
doanh nghiệp tư nhân). * Lệ
phí : 1.200.000 đồng/ giấy phép / 1 doanh nghiệp (Tổng cục Du lịch). Thời gian cấp: 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ . 10/ Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch:
(Theo Thông
tư 04/TT-TCDL ngày 24/12/2001 của Tổng Cục Du Lịch ) 10. 1 Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch
(theo mẫu hướng dẫn ). 10. 2 Sơ yếu lý lịch được chính quyền cấp xã ,Phường
nơi cư trú hoặc cơ quan nơi đang công tác xác nhận không quá 6 tháng tính từ
ngày nộp hồ sơ. 10. 3 Bản sao hợp lệ các văn bằng, chứng chỉ.
Riêng người sử dụng tiếng trung Quốc đề
nghị cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch nộp bản sao hợp lệ văn bằng, chứng chỉ . 10. 4 Giấy khám sức khoẻ được cấp không quá 6
tháng tính từ ngày nộp hồ sơ . 10. 5 Hai ảnh kiểu 3x4, chụp không quá 6 tháng
tính từ ngày nộp hồ sơ . * Lệ phí: 200.000đồng/HDV
( thông tư 107/2002/TT-BTC ngày 2/12/2002) * Thời gian cấp 10 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. C/ Giải quyết khiếu nại
tố cáo: Kể từ ngày nhận được đơn thư khiếu nại tố cáo
thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở thì thụ lý và thông báo cho người dân biết. *Thời hạn: giải quyết khiếu nại đúng theo luật định, tại điều 36 luật khiếu nại tố cáo IV/
Tổ chức thực hiện: 1/ Nhiệm vụ của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả : - Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hướng dẫn
người dân nộp đầy đủ thủ tục đúng qui định, vào sổ tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu
hẹn thời gian trả kết quả cho người dân. - Thu phí, lệ phí đúng theo qui định
nhà nước. - Trưởng phòng Tổ chức hành chính và
Thanh tra chịu trách nhiệm chung và điều hành công tác cải
cách một cửa của Sở Thương Mại và Du Lịch, giúp Ban giám Đốc tổng hợp
tình hình thực hiện tiếp nhận và trả kết quả hàng tháng gởi báo cáo lên cấp
trên. 2/ Địa điểm tiếp
nhận và trả kết quả: thực hiện theo nguyên tắc (Vào cửa nào ra cửa
đó ) - Về Lĩnh vực thương mại : do cán bộ
chuyên trách phòng thương mại tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả
cho người dân - Về Lĩnh vực Du Lịch và dịch vụ : do cán bộ chuyên trách phòng Du lịch và dịch vụ tiếp nhận
hồ sơ và trả kết quả cho người dân. - Tất cả các hồ sơ, công văn đi đến
qua đường bưu điện đều chuyển đến bộ phận này để thực hiện - Đề án này thực hiện Sau khi được UBND
tỉnh phê duyệt. Nơi nhận :
GIÁM
ĐỐC
-
Ban cải cách hành chính tỉnh; (đã
ký) - Sở
nội vụ (đểgóp ý)
- Lưu
VT
Nguyễn Ngọc Em |
|
| © Copyright 2009 congdan.vn All right reserved Giấy phép số 151/GP-TTĐT; Cục PT-TH và TTĐT, Bộ Thông tin và Truyền thông. ® Côngdân.vn giữ bản quyền nội dung trên website này. Xem tốt nhất trên trình duyệt firefox |
Một số văn bản Công báo khi xem cần
phần mềm hỗ trợ, tải phần mềm tại đây Liên hệ: quangcao@congbao.vn Tel: 04.62938322 / 0912 150 150 |